Ngày 03/08/2026, Cục Thuế đã có Công văn 5505/CT-QLTT giới thiệu và phổ biến các điểm mới của Thông tư số 109/2026/TT-BTC quy định về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
2026年8月3日,税务局已发布第5505/CT-QLTT号公函,介绍和普及第109/2026/TT-BTC号通知(规定关于税务手续服务经营活动的管理)的新要点。
Công văn 5505/CT-QLTT của Cục Thuế giới thiệu một số điểm mới của Thông tư 109/2026/TT-BTC về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như sau:
税务局第5505/CT-QLTT号公函介绍了第109/2026/TT-BTC号通知关于税务手续服务经营活动的一些新要点如下:
Đối tượng áp dụng và chủ thể kinh doanh dịch vụ (Điều 2, Điều 3)
适用对象及服务经营主体(第2条、第3条)
Bổ sung hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế vào nhóm đối tượng áp dụng, bên cạnh đại lý thuế.
在税务代理之外,补充将从事税务手续服务经营的经营户和个人纳入适用对象群体。
Mở rộng khái niệm người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, bao gồm nhân viên đại lý thuế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh đáp ứng tiêu chuẩn theo Điều 64 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
扩大参与税务手续服务经营活动的人员概念,包括满足第252/2026/NĐ-CP号法令第64条规定标准的税务代理人员、经营户和经营个人。
Trước đây: Thông tư số 10/2021/TT-BTC chủ yếu điều chỉnh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và nhân viên đại lý thuế; chưa quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là chủ thể trực tiếp cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế.
此前:第10/2021/TT-BTC号通知主要调整从事税务手续服务经营的企业及税务代理人员;尚未规定经营户和经营个人作为直接提供税务手续服务的主体。
Tiêu chuẩn của người tham gia đánh giá năng lực (Điều 4)
参与能力评估人员的标准(第4条)
Thay đổi cơ chế từ "thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế" thành "đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế".
机制发生变化,从“参加税务手续服务执业证书考试”改为“税务专业业务能力评估”。
Bỏ điều kiện phải có thời gian công tác thực tế về thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên.
取消“须具有36个月以上税务、财政、会计、审计实际工作经历”的条件。
Trước đây: Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 10/2021/TT-BTC yêu cầu người dự thi phải có thời gian công tác thực tế về thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên, tính cộng dồn từ thời gian tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học đến thời điểm đăng ký dự thi.
此前:第10/2021/TT-BTC号通知第4条第3款要求应试人员须具有36个月以上税务、财政、会计、审计实际工作经历,从大学毕业或研究生毕业之时起至报名考试之时止累计计算。
Giữ cơ bản điều kiện về năng lực hành vi dân sự và trình độ đại học; trường hợp tốt nghiệp chuyên ngành khác phải có tỷ lệ môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 7% trở lên trên tổng chương trình khóa học.
基本保留关于民事行为能力和大学学历的条件;对于非本专业毕业的情况,其经济、财政、会计、审计、税务、财务活动分析等课程的学分占比须达到课程总学分的7%以上。
Hồ sơ tham gia đánh giá năng lực (Điều 5)
参与能力评估的档案材料(第5条)
Đơn giản hóa thành phần hồ sơ:
简化档案组成:
- Không còn yêu cầu nộp giấy xác nhận thời gian công tác hoặc sổ bảo hiểm xã hội để chứng minh đủ 36 tháng kinh nghiệm.
- 不再要求提交工作经历确认书或社会保险簿以证明满36个月工作经验。
- Không còn yêu cầu nộp ảnh màu 3x4 cm và giấy tờ căn cước của người Việt Nam trong thành phần hồ sơ quy định tại Điều 5.
- 不再要求在第5条规定的档案组成中提交3x4厘米彩色照片及越南公民身份证件。
- Bổ sung phương thức nộp hồ sơ điện tử hoặc bản giấy theo hướng dẫn của Hội đồng đánh giá năng lực.
- 补充按照能力评估委员会指导以电子或纸质方式提交档案。
Trước đây: Điều 5 Thông tư số 10/2021/TT-BTC yêu cầu hồ sơ dự thi được gửi qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, bao gồm cả giấy xác nhận thời gian công tác hoặc sổ bảo hiểm xã hội, giấy tờ định danh và ảnh màu 3x4 cm.
此前:第10/2021/TT-BTC号通知第5条要求考试档案通过税务总局电子门户网站提交,包括工作经历确认书或社会保险簿、身份证明文件及3x4厘米彩色照片。