![]()
Theo thông tin từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường, tổng giá trị xuất khẩu nông, lâm, thủy sản lũy kế 8 tháng ước đạt gần 49,31 tỷ USD, tăng 7% so với cùng kỳ năm trước.
据农业与环境部消息,今年前8个月,越南农林水产品出口总额累计达近493.1亿美元,同比增长7%。
Trong số đó, giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản đạt 25,66 tỷ USD, tăng 2,7%; sản phẩm chăn nuôi đạt 511,9 triệu USD, tăng 30%; thủy sản đạt 7,94 tỷ USD, tăng 10,9%; lâm sản đạt 12,57 tỷ USD, tăng 5,4%.
其中,农产品出口额达256.6亿美元,同比增长2.7%;畜牧品超5.1亿美元,同比增长30%;水产品达79.4亿美元,同比增长10.9%;林产品达125.7亿美元,同比增长5.4%。
Xét theo vùng lãnh thổ, châu Á là thị trường xuất khẩu lớn nhất của các mặt hàng nông, lâm, thủy sản chính của Việt Nam với thị phần chiếm 45,5%. Hai thị trường lớn tiếp theo là châu Mỹ và châu Âu với thị phần lần lượt là 21,5% và 13,4%. Thị phần của 2 khu vực châu Phi và châu Đại Dương nhỏ, chiếm lần lượt 2,3% và 1,5%. So với cùng kỳ năm trước, ước giá trị xuất khẩu nông, lâm, thủy sản chính của Việt Nam sang khu vực châu Á tăng 11,3%; châu Mỹ tăng 0,6%; châu Âu tăng 1,7%; châu Đại Dương tăng 16,4%; trong khi châu Phi giảm 18,3%.
亚洲是越南主要农林水产品最大的出口市场,占市场份额的45.5%。其次是美洲和欧洲,市场份额分别为21.5%和13.4%。非洲和大洋洲市场份额较小,分别为2.3%和1.5%。与去年同期相比,今年前8个月,越南主要农林水产品对亚洲地区的出口额预计增长11.3%,对美洲增长0.6%,对欧洲增长1.7%,对大洋洲增长16.4%,而对非洲则下降18.3%。
Xét theo thị trường chi tiết, Trung Quốc với thị phần 22,7%, Hoa Kỳ với thị phần 19,1% và Nhật Bản với thị phần 6,8%. Đây là 3 thị trường xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản chính lớn nhất của Việt Nam.
从具体市场来看,中国、美国和日本是越南主要农林水产品的三大出口市场,市场份额分别为22.7%、19.1%和6.8%。
![]()
Trong 8 tháng, hạt tiêu, hạt điều và hàng rau quả là những mặt hàng ghi nhận tăng trưởng về giá trị xuất khẩu so với cùng kỳ năm 2025. Mặt hàng rau quả tăng mạnh nhất với 6,02 tỷ USD, tăng 24,9%; tiếp đến là hạt tiêu đạt 1,24 tỷ USD, tăng 9,6% và hạt điều đạt 3,35 tỷ USD, tăng 2%.
今年前8个月,胡椒、腰果和果蔬出口额较2025年同期实现增长的主要产品。其中,果蔬出口额涨幅最高,达60.2亿美元,同比增长24.9%;其次是胡椒,出口额达12.4亿美元,同比增长9.6%;腰果出口额达33.5亿美元,同比增长2%。
Ở chiều ngược lại, cà phê, cao su, chè, gạo và sắn cùng các sản phẩm từ sắn đều ghi nhận giảm giá trị xuất khẩu. Trong số đó, gạo giảm mạnh nhất 11,9%, xuống còn 2,86 tỷ USD; tiếp đến là cà phê giảm 9,1%; cao su giảm 6,2%; sắn và các sản phẩm từ sắn giảm 2,5% còn chè giảm 2%.
另一方面,咖啡、橡胶、茶叶、大米、木薯及木薯制品的出口额均下降。其中,大米出口额降幅最大,下降11.9%,达28.6亿美元;其次是咖啡,下降9.1%;橡胶下降6.2%;木薯及木薯制品下降2.5%;茶叶下降2%。
Ở chiều nhập khẩu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho biết, giá trị nhập khẩu nông, lâm, thủy sản tiếp tục tăng trưởng chậm lại khi giá trị nhập khẩu tháng 8 giảm so với tháng trước (giảm 9,9%) cũng như cùng kỳ năm trước (giảm 7,4%). Tổng giá trị nhập khẩu nông, lâm, thủy sản lũy kế 8 tháng ước đạt 35,06 tỷ USD, tăng 8,1% so với cùng kỳ năm ngoái.
在进口方面,据农业与环境部的消息,农林水产品进口额继续放缓,8月份进口额环比下降9.9%,同比下降7.4%。今年前8个月,农林水产品进口总额累计约达350.6亿美元,同比增长8.1%。
Xét theo thị trường chi tiết, Hoa Kỳ, Trung Quốc, và Campuchia, là 3 thị trường cung cấp các mặt hàng nông lâm thủy sản chính lớn nhất cho Việt Nam với thị phần lần lượt là 10,2%, 9,7%, và 7,2%. So với cùng kỳ năm trước, ước giá trị nhập khẩu nông lâm thủy sản chính của Việt Nam 8 tháng đầu năm 2026 từ thị trường Hoa Kỳ tăng 22,4%, Trung Quốc tăng 8% và Campuchia tăng 21,7%.
从具体市场来看,美国、中国和柬埔寨是越南主要农林水产品的三大进口市场,市场份额分别为10.2%、9.7%和7.2%。与去年同期相比,2026年前8个月,越南从美国进口主要农林水产品的进口额预计增长22.4%,从中国进口增长8%,从柬埔寨进口增长21.7%。(完)