Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ có phải lập hóa đơn và tính thuế GTGT không?
内销商品和服务是否需要开具发票并缴纳增值税? 

Thứ Fri,
04/09/2026
Đăng bởi Vienduong

Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp tự xuất, tự sử dụng trong nội bộ có thể được xử lý khác nhau tùy mục đích sử dụng. Vậy hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ có phải lập hóa đơn và tính thuế GTGT không? 

企业自行生产并内部使用的商品和服务,根据使用目的不同,处理方式可能有所不同。那么,内销商品和服务是否需要开具发票并缴纳增值税呢? 

1. Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là gì?

1. 什么是内销商品和服务? 

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm:

根据第181/2025/NĐ-CP号法令第6条第1款,内销商品和服务是指经营机构生产或提供供自身消费使用的商品和服务,但不包括: 

- Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh.

- 经营机构为继续生产经营活动而使用的商品和服务,例如:内部仓库调拨的商品、为在同一经营机构内继续生产过程而调拨的原材料、半成品。

- Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất).

- 经营机构为服务生产经营活动(包括经营机构自建、自产的固定资产)而生产或提供的商品和服务。

- Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; tài sản góp vốn vào doanh nghiệp. 

- 在经营机构内部实行独立核算的成员单位之间调拨的资产;在企业分立、拆分、合并、并转、改制时调拨的资产;正在使用、已计提折旧的固定资产,在由一家经营机构100%持股的经营机构与成员单位之间,或由一家经营机构100%持股的各成员单位之间,为服务应税商品和服务的生产经营活动而按账面价值调拨的资产;向企业出资的资产。

Cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản. 

调拨资产的经营机构必须有资产调拨令,并附有资产来源档案。 

Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: 

向企业出资的资产必须有: 

- Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; 

- 生产经营出资备忘录、联营合作合同;

- Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.

- 出资各方出资接收委员会的资产估值纪要(或依法具有估值职能的组织的书面估值文件),并附有资产来源档案。

Lưu ý: Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ thuộc 3 nhóm nêu trên thì không phải tính thuế GTGT.

注意:根据第181/2025/NĐ-CP号法令第6条第1款,经营机构拥有上述3类商品和服务的,无需计算缴纳增值税。 

Như vậy, để xác định nghĩa vụ về hóa đơn và thuế GTGT, trước hết phải xác định hàng hóa, dịch vụ có thực sự được dùng để tiêu dùng nội bộ hay chỉ được sử dụng trong nội bộ để tiếp tục hoặc phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

因此,要确定发票和增值税的义务,首先需要确定该商品和服务是真正用于内销消费,还是仅用于内部继续或服务生产经营活动。 

2. Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ có phải lập hóa đơn và tính thuế GTGT không?

2. 内部消费用的商品和服务是否需要开具发票并缴纳增值税? 

2.1. Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ có phải lập hóa đơn điện tử không?

2.1. 内部消费用的商品和服务是否需要开具电子发票? 

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua. Quy định này áp dụng cả đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, làm hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi; trả thay lương cho người lao động; tiêu dùng nội bộ; hoặc xuất hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn.

根据2026年第254/2026/NĐ-CP号政府令第4条第1款规定,销售商品或提供服务时,卖方必须开具电子发票并交付给买方。该规定同样适用于以下用途的商品和服务:用于促销、广告、样品;赠与、赠送、交换;用以替代支付员工工资;内部消费;或以出借、借用形式出库的商品。

Như vậy, hàng hóa, dịch vụ được xác định là tiêu dùng nội bộ thì phải lập hóa đơn điện tử, trừ trường hợp thuộc diện không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

因此,被确定为内部消费的货物或服务,必须开具电子发票,但根据第254/2026/NĐ-CP号法令第七条规定属于不需使用电子发票的情形除外。 

2.2. Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ có phải tính thuế GTGT không?

2.2. 内部消费的货物或服务是否需要缴纳增值税? 

Theo điểm c khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 số 48/2024/QH15, đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho thì giá tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này.

根据2024年《增值税法》第48/2024/QH15号第七条第1c项,对于用于交换、内部消费、赠送或给予的货物或服务,其增值税计税价格为该行为发生时所对应的同类或类似货物或服务的增值税计税价格。 

Theo đó, khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP cũng quy định giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động tiêu dùng nội bộ.

据此,第181/2025/NĐ-CP号法令第六条第1款也规定,内部消费的货物或服务的增值税计税价格,为该内部消费行为发生时所对应的同类或类似货物或服务的增值税计税价格。 

Do đó, hàng hóa, dịch vụ được xác định là tiêu dùng nội bộ và thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì phải tính thuế GTGT.

因此,被确定为内部消费且属于增值税应税对象的货物或服务,必须计算缴纳增值税。 

Ngược lại, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, không phải tính thuế GTGT đối với:

反之,根据第181/2025/NĐ-CP号法令第六条第1款规定,以下情况不需计算缴纳增值税: 

- Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh;

- 用于继续生产经营过程的货物或服务;

- Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp để sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- 生产经营单位提供或输出的、用于服务于生产经营活动的货物或服务;

- Các trường hợp điều chuyển, góp vốn bằng tài sản đáp ứng điều kiện theo quy định.

- 符合规定条件的财产调拨、出资入股等情形。

3. Những trường hợp nào không phải sử dụng hóa đơn điện tử?

3. 哪些情形不需要使用电子发票? 

Theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử gồm:

根据第254/2026/NĐ-CP号法令第七条规定,不需要使用电子发票的情形包括: 

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

- 从事货物、服务销售的个体工商户、个人经营者,属于按规定须编制货物、服务采购清单的情形,但已登记使用电子发票的除外。

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản; thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

- 从事不动产租赁活动取得收入的个体工商户、个人经营者;以及向境外组织、个人提供数字信息内容产品和服务(包括娱乐、电子游戏、数字电影、数字图片、数字音乐、数字广告)取得收入的个体工商户、个人经营者。

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

- 从事彩票代理、保险代理、多层次直销代理的个体工商户、个人经营者,且彩票企业、保险企业、多层次直销企业已按照税收管理法律规定代扣税款的。

- Các khoản phí và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động tái bảo hiểm; nhận tiền gửi; hoạt động tài chính; bán nợ; giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.

- 再保险活动产生的费用及其他收入;接收存款;金融活动;债权转让;外汇交易及衍生品交易。

Đối với giao dịch bán ngoại tệ, cuối tháng đơn vị phải lập bảng tổng hợp chi tiết giao dịch phát sinh trong tháng trên cơ sở hệ thống quản lý dữ liệu của đơn vị; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin và cung cấp bảng tổng hợp khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

对外汇交易,月底单位须依据本单位数据管理系统编制当月发生交易的详细汇总表,并对信息的准确性负责,在税务机关或有权国家机关要求时提供该汇总表。 

- Góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào tổ chức kinh tế.

- 从事经营的组织、个人以财产向经济组织出资入股的。

- Tài sản điều chuyển từ công ty mẹ đến đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và ngược lại; giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

- 从母公司向独立核算的成员单位调拨财产,以及反向调拨;在同一生产经营单位内各独立核算成员单位之间调拨财产;企业分立、拆分、合并、兼并、转换类型时的财产调拨。

- Máy móc, thiết bị cho mượn là tài sản cố định và công cụ, dụng cụ phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn, với điều kiện không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu.

- 出借方将属于固定资产的机器设备以及用于加工货物的工具、器具出借,且不收取费用、不转移所有权的。

- Các trường hợp theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 và điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, gồm:

- 181/2025/NĐ-CP号法令第六条第1a点、b点及第十四条第1b点规定的情形,包括: 

+Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh, như hàng hóa xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh;

+生产经营单位用于继续自身生产经营过程的货物或服务,例如为内部仓库调拨而输出的货物,为在同一生产经营单位内继续生产经营过程而输出的原材料、半成品; 

+Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp để sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất;

+生产经营单位输出或提供用于服务于生产经营活动的货物或服务,包括生产经营单位自建、自产的固定资产; 

Các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh, gồm các khoản bồi thường bằng tiền; tiền thưởng; thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm; các khoản thu hộ; các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước; các khoản thu tài chính.

与生产经营单位销售货物、提供服务无关的收入,包括:现金赔偿款;奖金;保险活动中向第三方追偿的收入;代收款项;因代国家机关进行收、支活动而从国家机关获得的报酬;以及各项金融收入。 

luatvietnam.vn

Hotline Zalo Messenger