Quy định nêu tại Thông tư 31/2026/TT-NHNN về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính, ban hành ngày 15/8/2026.
上述规定载于越南国家银行于2026年8月15日颁布的关于金融公司融资租赁业务的第31/2026/TT-NHNN号通知。
Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 31/2026/TT-NHNN, tài sản cho thuê tài chính bao gồm máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận tải; đối với tàu biển chỉ bao gồm tàu biển vận tải biển nội địa. Đáng chú ý, quy định mới xác định phần mềm, quyền khai thác, tài sản trí tuệ, dữ liệu cũng thuộc nhóm tài sản có thể được sử dụng để cho thuê tài chính. Các tài sản này được Thông tư gọi chung là quyền tài sản.
根据该通知第3条第2款,融资租赁资产包括:机械设备、工具器具、运输工具;其中,船舶仅包括从事国内沿海运输的船舶。值得注意的是,新规定明确将软件、运营权、知识产权及数据也纳入可用于融资租赁的资产类别。该通知将这些资产统称为“财产权”。
Tuy nhiên, các tài sản nêu trên phải đáp ứng điều kiện không thuộc danh mục mà pháp luật cấm sở hữu, mua, bán, sử dụng, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 31/2026/TT-NHNN.
然而,上述资产必须满足以下条件:不属于法律禁止持有、买卖、使用、经营、进出口的范畴,具体规定详见第31/2026/TT-NHNN号通知第3条第2款。
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư này, cho thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng giữa bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính. Bên cho thuê mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu tài sản trong suốt thời hạn cho thuê; bên thuê sử dụng tài sản và thanh toán tiền thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng. Vì vậy, đối với phần mềm, quyền khai thác, tài sản trí tuệ, dữ liệu, việc đưa vào hoạt động cho thuê tài chính cũng phải thực hiện theo cơ chế này.
根据该通知第3条第1款,融资租赁是指融资租赁出租方与承租方依据合同开展的中长期信贷业务。出租方根据承租方要求购买资产,并在整个租赁期间持有资产所有权;承租方使用资产并按合同约定支付租金。因此,对于软件、运营权、知识产权及数据等资产,将其纳入融资租赁业务也须遵循上述机制执行。