Hôm nay, 25/8/206, nhiều chính sách mới chính thức có hiệu lực, tác động đến nhiều lĩnh vực như vi phạm hành chính, hoạt động hàng hải, công tác xã hội, hóa chất, vật liệu nổ. Dưới đây là những chính sách đáng chú ý người dân, doanh nghiệp cần biết.
今天,2026年8月25日,多项新政策正式生效,涉及行政违法、海事活动、社会工作、化学品及工业爆炸物等多个领域。以下是民众和企业需关注的值得注意的政策。
1. Vi phạm về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp bị xử phạt theo Nghị định mới
1. 化学品及工业爆炸物违法行为将依据新法令予以处罚
Từ ngày 25/8/2026, Nghị định 275 2026 NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp chính thức có hiệu lực thi hành.
自2026年8月25日起,关于规定化学品及工业爆炸物领域行政违法行为处罚的第275/2026/NĐ-CP号法令正式生效实施。
Nghị định quy định cụ thể về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt và việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử trong lĩnh vực hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp.
该法令具体规定了行政违法行为、处罚形式、处罚额度、补救措施、处罚权限以及电子环境中化学品和工业爆炸物领域行政违法行为的处理。
Đối tượng áp dụng gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm trên lãnh thổ Việt Nam và các cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực này.
适用对象包括越南的组织和个人、在越南境内有违法行为的境外组织和个人,以及本领域内具有行政违法处罚权限的机构和人员。
Đáng chú ý, Nghị định 275/2026/NĐ-CP bổ sung nhiều quy định xử phạt mới nhằm tăng cường quản lý an toàn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng và tồn trữ hóa chất.
值得注意的是,第275/2026/NĐ-CP号法令补充了多项新的处罚规定,旨在加强对化学品生产、经营、使用和储存活动中的安全管理。
2. Lần đầu xử phạt hành vi vi phạm nguyên tắc hóa học xanh
2. 首次对违反绿色化学原则的行为进行处罚
Theo Điều 7 Nghị định 275/2026/NĐ-CP, quy định về xử phạt đối với hành vi vi phạm nguyên tắc hóa học xanh.
根据第275/2026/NĐ-CP号法令第七条,规定了对违反绿色化学原则行为的处罚。
Cụ thể, mức xử phạt được quy định như sau:
具体处罚额度如下:
- Phạt tiền từ 10 - 25 triệu đồng đối với hành vi không áp dụng hoặc áp dụng không đúng mỗi nguyên tắc hóa học xanh bắt buộc;
- 对于不适用或适用每项强制性绿色化学原则不正确的行为,处以1000万至2500万越南盾的罚款;
- Phạt tiền từ 15 - 20 triệu đồng đối với hành vi áp dụng thiếu mỗi nguyên tắc hóa học xanh bắt buộc.
- 对于适用每项强制性绿色化学原则不充分的行为,处以1500万至2000万越南盾的罚款。
Trong đó, các nguyên tắc hóa học xanh bắt buộc bao gồm:
- 其中,强制性绿色化学原则包括:
- Giảm hoặc không tạo ra chất thải nguy hại;
- 减少或不产生危险废物;
- Tăng hiệu quả sử dụng nguyên liệu và năng lượng;
- 提高原材料和能源的使用效率;
- Phân tích, giám sát theo thời gian thực để kiểm soát phát thải;
- 进行实时分析监测,以控制排放;
- Áp dụng các giải pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất.
- 采取解决方案以降低发生化学品事故的风险。
Trong khi đó, quy định cũ (Nghị định 71/2019/NĐ-CP) không có quy định xử phạt đối với hành vi này.
而旧规定(第71/2019/NĐ-CP号法令)对此类行为并无处罚规定。
3. Từ 25/8/2026, doanh nghiệp không trang bị phương tiện ứng cứu sự cố tại kho chứa hóa chất bị phạt đến 30 triệu đồng
3. 自2026年8月25日起,企业未在化学品仓库配备事故应急设备将被罚款至3000万越南盾
Căn cứ vào khoản 3 Điều 15 Nghị định 275 năm 2026 của Chính Phủ, phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng đối với hành vi sau:
根据政府第275/2026号法令第十五条第三款,对以下行为处以1000万至1500万越南盾的罚款:
- Nhà xưởng, kho chứa hóa chất không có bảng nội quy về an toàn hóa chất theo quy định của pháp luật;
- 化学品厂房、仓库未按照法律规定设置化学品安全规章牌;
- Nhà xưởng, kho chứa hóa chất không có biển báo nguy hiểm theo quy định của pháp luật;
- 化学品厂房、仓库未按照法律规定设置危险警示标志;
- Nhà xưởng, kho chứa hóa chất không có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố theo quy định của pháp luật;
- 化学品厂房、仓库未按照法律规定配备事故应急设备和工具;
- Nhà xưởng, kho chứa sản xuất hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm không có quy trình thao tác an toàn theo quy định của pháp luật.
- 有条件生产的化学品、需特别控制的化学品、禁止类化学品的厂房、仓库未按照法律规定制定安全操作流程。
Đáng chú ý, mức phạt trên chỉ áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Nếu tổ chức có cùng hành vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
值得注意的是,上述罚款额度仅适用于违规的个人。若组织有相同违规行为,则罚款金额为个人罚款金额的两倍。
Như vậy, từ ngày 25/8/2026, doanh nghiệp không trang bị thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố theo quy định tại nhà xưởng, kho chứa hóa chất có thể bị phạt đến 30 triệu đồng.
因此,自2026年8月25日起,企业未按规定在化学品厂房、仓库配备事故应急设备和工具的,可能被处以最高3000万越南盾的罚款。
4. Thực hành công tác xã hội không bắt buộc theo giờ hành chính
4. 社会工作实习不强制按行政办公时间进行
Theo Điều 4 Thông tư 29/2026/TT-BYT, quy định về thời gian thực hành công tác xã hội như sau:
根据第29/2026/TT-BYT号通知第四条规定,社会工作实习时间安排如下:
- Thời gian thực hành đối với trình độ đại học trở lên từ đủ 12 tháng, tương ứng 800 giờ thực hành được thực hiện trong khoảng thời gian đăng ký thực hành.
- 大学本科及以上学历的实习时间须满12个月,对应800个实习小时,在注册实习期间内完成。
- Thời gian thực hành đối với trình độ cao đẳng từ đủ 09 tháng, tương ứng với 650 giờ thực hành được thực hiện trong khoảng thời gian đăng ký thực hành.
- 大专学历的实习时间须满09个月,对应650个实习小时,在注册实习期间内完成。
- Thời gian thực hành đối với trình độ trung cấp từ đủ 06 tháng, tương ứng với 500 giờ thực hành được thực hiện trong khoảng thời gian đăng ký thực hành.
- 中专学历的实习时间须满06个月,对应500个实习小时,在注册实习期间内完成。
- Cơ sở thực hành công tác xã hội và người thực hành sắp xếp thời gian hợp lý trên cơ sở thỏa thuận để bảo đảm thực hành đủ nội dung thực hành theo quy định, không bắt buộc phải thực hành đủ thời gian theo giờ hành chính hoặc giờ làm việc của cơ sở.
- 社会工作实习机构与实习人员应在协商的基础上合理安排时间,以确保按规定完成全部实习内容,不强制要求按行政办公时间或实习机构的工作时间满时实习。
Bên cạnh đó, trong quá trình thực hành công tác xã hội, người thực hành được tham gia tập huấn các quy định pháp luật với tổng thời lượng là 10 buổi. Thời gian tập huấn được tính vào tổng thời gian thực hành công tác xã hội.
此外,在社会工作实习过程中,实习人员可参加总时长为10次的法律规定培训。培训时间计入社会工作实习总时间。
5. Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải
5. 颁布海事工程疏浚工作经济技术定额
Thông tư 59/2026/TT-BXD của Bộ Bộ Xây dựng quy định định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải, có hiệu lực từ ngày 25/8/2026.
越南建设部第59/2026/TT-BXD号通知规定了海事工程疏浚工作的经济技术定额,自2026年8月25日起生效。
Thông tư ban hành các định mức làm cơ sở để xác định chi phí, lập dự toán và quản lý hoạt động liên quan đến công tác nạo vét công trình hàng hải.
该通知颁布的各项定额作为确定费用、编制预算和管理海事工程疏浚相关活动的依据。
Bên cạnh đó, việc áp dụng định mức mới nhằm bảo đảm thống nhất trong quản lý chi phí, nâng cao hiệu quả đầu tư, khai thác và duy tu các công trình hàng hải.
此外,新定额的应用旨在确保费用管理的统一性,提高海事工程的投资、开发和维护效率。
Đồng thời, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý chi phí công trình hàng hải sẽ thực hiện theo định mức được ban hành tại Thông tư này.
同时,涉及海事工程费用编制、评审、批准和管理的各机关、组织和个人,应按照本通知颁布的定额执行。 (完)