Công văn 6936/CT-QLTT thống nhất nội dung giải quyết hoàn thuế GTGT
第6936/CT-QLTT号公文:统一解决增值税退税内容 

Thứ Fri,
25/09/2026
Đăng bởi Vienduong

Ngày 18/9/2026, Cục Thuế đã có Công văn 6936/CT-QLTT về thực hiện thống nhất một số nội dung trong giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT).

2026年9月18日,税务局已发布第6936/CT-QLTT号公文,关于在解决增值税(GTGT)退税中统一执行若干内容。 

Để doanh nghiệp thuận lợi trong thực hiện và phối hợp với cơ quan thuế, Cục Thuế hướng dẫn thống nhất một số nội dung tại Công văn 6936/CT-QLTT như sau:

为便于企业实施并与税务机关配合,税务局统一指导第6936/CT-QLTT号公文中的若干内容如下: 

1. Cảnh báo rủi ro không đồng nghĩa với kết luận không được hoàn thuế

1. 风险预警并不意味着结论为不予退税

Thông tin, cảnh báo rủi ro về người bán, hóa đơn hoặc một chủ thể trong chuỗi cung ứng chỉ là thông tin phục vụ công tác quản lý rủi ro, rà soát và xác minh. Việc có cảnh báo rủi ro không đồng nghĩa với việc giao dịch của doanh nghiệp mua hàng không có thật, hóa đơn không hợp pháp hoặc doanh nghiệp không đủ điều kiện hoàn thuế.

关于卖方、发票或供应链中某一主体的风险信息、预警,仅是服务于风险管理、审查和核实工作的信息。存在风险预警并不意味着企业的购货交易不真实、发票不合法或企业不符合退税条件。 

Việc xác định hồ sơ hoàn thuế, phần số tiền đề nghị hoàn có rủi ro được thực hiện trên Hệ thống thông tin quản lý thuế theo tiêu chí quản lý rủi ro và quy định tại Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 48 và Điều 49 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

确定退税档案、申请退税款项部分是否存在风险,系根据风险管理标准并在税务信息管理系统上执行,且符合第252/2026/NĐ-CP号议定第30条、第89/2026/TT-BTC号通知第48条和第49条的规定。 

2. Trường hợp chỉ một phần số tiền trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế có rủi ro

2. 退税申请档案中仅部分金额存在风险的情形

Đối với hồ sơ thuộc trường hợp hoàn thuế trước, nếu Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định một phần số tiền đề nghị hoàn có rủi ro trong quản lý thuế, cơ quan thuế thực hiện thông báo phần số tiền đó thuộc diện kiểm tra trước hoàn theo quy định.

对于属于先退税情形的档案,如果税务信息管理系统确定申请退税款项中的一部分在税务管理中具有风险,税务机关应按规定通知该部分款项属于先检查后退税的范围。 

Phần số tiền còn lại tiếp tục được xử lý theo trình tự của hồ sơ hoàn thuế trước nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện. Việc một phần số tiền có rủi ro không làm toàn bộ số tiền đề nghị hoàn bị dừng xử lý.

剩余部分款项如完全符合条件,则继续按照先退税档案的程序处理。部分款项存在风险不会导致全部申请退税款停止处理。 

Đối với hồ sơ thuộc trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra trước hoàn đối với hồ sơ và xác định số tiền đủ điều kiện được hoàn, không được hoàn hoặc chưa đủ điều kiện được hoàn theo kết quả kiểm tra, rà soát.

对于属于先检查后退税情形的档案,税务机关对该档案进行先检查后退税,并根据检查、审查结果确定符合退税条件、不予退税或尚未符合退税条件的款项金额。 

3. Trường hợp người bán hoặc chủ thể trong chuỗi cung ứng có dấu hiệu rủi ro

3. 卖方或供应链中主体存在风险迹象的情形

Việc người bán, nhà cung cấp cấp hai hoặc chủ thể khác trong chuỗi cung ứng bị cảnh báo rủi ro về hóa đơn, ngừng hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động là thông tin để cơ quan thuế đánh giá rủi ro và xác minh khi cần thiết; không phải là căn cứ để cơ quan thuế kết luận doanh nghiệp không được hoàn thuế hoặc phải hoàn trả số thuế GTGT đã được hoàn.

卖方、二级供应商或供应链中其他主体被预警存在发票风险、停止运营、未在已登记地址经营、解散或终止经营,属于税务机关评估风险和必要时进行核实的信息;并非税务机关认定企业不予退税或须退还已退增值税款的依据。 

Cơ quan thuế xem xét trên cơ sở hồ sơ, hóa đơn, chứng từ, tính hợp pháp, tính có thật của giao dịch và việc doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện hoàn thuế áp dụng tại kỳ hoàn thuế, thời điểm phát sinh giao dịch.

税务机关基于档案、发票、凭证、交易的合法性和真实性,以及企业在退税期、交易发生时间是否满足适用的退税条件进行审查。 

Trường hợp qua kiểm tra, xác minh hoặc theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định hóa đơn không hợp pháp, giao dịch không có thật, doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện hoàn thuế hoặc có hành vi gian lận, thông đồng, sử dụng hóa đơn không hợp pháp thì xử lý theo quy định pháp luật.

如经检查、核实或根据有权机关结论确定发票不合法、交易不真实、企业不符合退税条件,或存在欺诈、串通、使用不合法发票等行为,则依法处理。 

4. Từ ngày 01/01/2026, người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT không còn là điều kiện hoàn thuế của bên mua

4. 自2026年1月1日起,卖方已申报、缴纳增值税不再是买方的退税条件

Khoản 3 Điều 1 Luật 149/2025/QH15 đã bãi bỏ điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 về điều kiện “người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế”, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

第149/2025/QH15号法律第1条第3款已废止第48/2024/QH15号增值税法第15条第9款c项关于“卖方已按规定对已向申请退税的经营场所开具的发票申报、缴纳增值税”的条件,自2026年1月1日起生效。 

Theo đó, đối với kỳ hoàn thuộc phạm vi áp dụng của quy định hiện hành, việc người bán chưa kê khai hoặc chưa nộp thuế GTGT đối với hóa đơn đã xuất không phải là điều kiện để xác định quyền hoàn thuế của doanh nghiệp mua hàng.

据此,对于属于现行规定适用范围内的退税期,卖方未对已开具的发票申报或未缴纳增值税,不再作为确定购货企业退税权利的条件。 

Doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khác về hoàn thuế, hóa đơn, chứng từ và giao dịch theo quy định. Đối với kỳ hoàn trước ngày 01/01/2026, áp dụng quy định pháp luật có hiệu lực tại kỳ hoàn tương ứng.

企业仍须完全满足关于退税、发票、凭证和交易的其他规定条件。对于2026年1月1日之前的退税期,适用相应退税期生效的法律规定。 

5. Doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh giao dịch

5. 企业需准备并完整保存证明交易的档案

Doanh nghiệp cần:

企业需要:

- Kê khai trung thực, đầy đủ; chủ động kiểm tra, rà soát thông tin của người bán và các thông tin liên quan đến giao dịch, bảo đảm giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là có thật và hóa đơn được lập, sử dụng đúng quy định;

- 如实、完整申报;主动检查、审查卖方信息及与交易相关的信息,确保货物买卖、服务提供交易真实,发票的开具和使用符合规定;

- Lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh tính hợp pháp, có thật của giao dịch và điều kiện hoàn thuế như hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán, chứng từ giao nhận hàng hóa, vận chuyển, kho bãi, hồ sơ xuất nhập khẩu, hải quan và các tài liệu có liên quan phù hợp với tính chất từng giao dịch;

- 完整保存证明交易合法性、真实性及退税条件的档案、材料,如合同、发票、支付凭证、货物交接凭证、运输、仓库、进出口档案、海关档案及与各交易性质相适应的相关材料;

- Chủ động phối hợp với cơ quan thuế, cung cấp đầy đủ, kịp thời, nhất quán thông tin, hồ sơ, tài liệu và thực hiện giải trình khi có yêu cầu.

- 主动配合税务机关,完整、及时、一致地提供信息、档案、材料,并在有要求时进行解释说明。

Khi nhận được Thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan thuế, doanh nghiệp thực hiện giải trình, bổ sung trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

当收到税务机关关于要求解释说明、补充信息材料的通知时,企业应在税务机关发出通知之日起10个工作日内,按第89/2026/TT-BTC号通知的规定进行解释说明和补充。 

6. Cơ quan thuế tập trung xác minh đúng nội dung, đúng phạm vi rủi ro

6. 税务机关集中核实正确内容、正确风险范围

Cơ quan thuế thực hiện quản lý rủi ro để tập trung nguồn lực vào nội dung cần làm rõ, đồng thời xử lý phần số tiền không thuộc phạm vi rủi ro theo đúng trình tự pháp luật.

税务机关实施风险管理,以将资源集中于需要厘清的内容,同时按照法律规定的正确程序处理不属于风险范围的款项部分。 

Đối với số tiền thuế GTGT đã hoàn, việc thu hồi chỉ thực hiện khi có căn cứ theo kết quả kiểm tra, xác minh hoặc kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện hoàn thuế hoặc có hành vi vi phạm theo quy định; không thu hồi chỉ vì người bán hoặc chủ thể khác trong chuỗi về sau phát sinh cảnh báo rủi ro, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động.

对于已退还的增值税款,只有在根据检查、核实结果或有权机关结论有依据确定企业不符合退税条件或存在违规行为时,才实施追回;不得仅因卖方或供应链中其他主体事后出现风险预警、解散或终止经营而追回。 

luatvietnam.vn

Hotline Zalo Messenger