Doanh nghiệp thuê nhà của cá nhân không có hóa đơn, có được tính chi phí được trừ?
企业向个人租用房屋但没有发票,能否计入可扣除费用? 

Thứ Fri,
25/09/2026
Đăng bởi Vienduong

Không có hóa đơn, liệu tiền thuê nhà doanh nghiệp trả cho cá nhân có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN? Quy định mới đã có hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, chứng từ đối với khoản chi này. 

没有发票,企业支付给个人的房屋租金,在计算企业所得税时能否计入可扣除费用?新规定已对该项支出的资料和凭证作出了具体指导。 

Điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

确定企业所得税应纳税所得额时计入可扣除费用的条件 

Căn cứ vào Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chị thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) như sau:

根据第320/2025/NĐ-CP号法令第9条的规定,在确定企业所得税应纳税所得额时,可扣除费用如下: 

Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

第9条:确定应纳税所得额时可扣除的费用 

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

1. 除本法令第10条规定的不可扣除费用外,企业在确定应纳税所得额时,如完全满足以下a、b、c各点规定的条件,则可扣除各项费用:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp*, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

a) 实际发生且与企业生产经营活动相关的费用*,包括按百分比在当期实际发生费用基础上额外可扣除的、与企业研发活动相关的费用; 

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. 

b) 具有符合法律规定的足够发票、凭证的费用。 

c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. 

c) 对于购买货物、服务及其他付款,单次价值在500万越南盾及以上的,须有不使用现金的支付凭证。不使用现金的支付凭证依照增值税相关税务法律文件的规定执行。 

Căn cứ quy định trên, trừ các khoản chi không được trừ theo quy định, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện:

根据上述规定,除按规定属于不可扣除的费用外,企业在确定企业所得税应纳税所得额时,如满足以下条件,则可计入可扣除费用: 

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

- 实际发生且与企业生产经营活动相关的费用;

- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định;

- 具有符合规定的足够发票、凭证的费用;

- Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

- 对于购买货物、服务及其他付款,单次价值在500万越南盾及以上的,须有不使用现金的支付凭证。

Như vậy về nguyên tắc, doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ để chứng minh các khoản chi phí phát sinh. 

因此,原则上,企业必须具有足够的发票、凭证,以证明所发生的各项费用。 

Doanh nghiệp thuê nhà của cá nhân không có hóa đơn, có được tính chi phí được trừ?

企业向个人租用房屋但没有发票,能否计入可扣除费用? 

Theo quy định tại điểm d khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC, hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp thuê tài sản của cá nhân như sau:

根据第20/2026/TT-BTC号通知第3条第13款d点的规定,企业向个人租用资产的情况下,可计入可扣除费用的支出资料如下: 

Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

根据《企业所得税法》第9条第1款b点和c点规定,可计入可扣除费用的支出资料。 

Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ. Thành phần hồ sơ cụ thể như sau:

根据《企业所得税法》第9条第1款b点和c点规定,可计入可扣除费用的支出,必须具有符合规定的足够发票、凭证及资料组成部分。具体资料组成部分如下: 

13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau: 

13. 根据《企业所得税法》第9条第1款c点规定,部分支出的资料规定如下:

c) Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ và khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

c) 对于购买货物、服务,单次价值在500万越南盾及以上的,如在确认费用时企业尚未支付,则在企业具有货物、服务购买合同、货物、服务交接记录的情况下,可在确定应纳税所得额时计入可扣除费用,且支付时企业必须有不使用现金的支付凭证; 

d) Đối với trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản.

d) 对于企业向个人租用资产的情况,确定可扣除费用的资料是资产租赁合同、资产租金支付凭证。 

Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp phải nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ cả phần thuế nộp thay cho cá nhân đó nếu có chứng từ nộp thuế.

对于企业向个人租用资产,而资产租赁合同中约定资产租金未包含税款(增值税、个人所得税),且企业必须依照税务管理法律规定替个人缴纳税款的情况,如企业有完税凭证,则可将替个人缴纳的税款部分计入可扣除费用。 

Theo quy định trên, doanh nghiệp thuê nhà của cá nhân không có hóa đơn thì vẫn được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

根据上述规定,企业向个人租用房屋但没有发票的,在计算企业所得税时仍可计入可扣除费用。 

Cụ thể, doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN gồm:

具体而言,企业向个人租用资产时,在计算企业所得税时确定可扣除支出的资料包括: 

- Hợp đồng thuê tài sản (hợp đồng thuê nhà);

- 资产租赁合同(房屋租赁合同);

- Chứng từ trả tiền thuê tài sản (tiền thuê nhà);

- 资产租金支付凭证(房屋租金);

- Đối với khoản thanh toán từ 05 triệu đồng trở lên, khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

- 对于500万越南盾及以上的付款,支付时必须有不使用现金的支付凭证。

- Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân theo thỏa thuận trong hợp đồng thì phải có thêm chứng từ nộp thuế để được tính phần thuế nộp thay vào chi phí được trừ;

- 对于企业根据合同约定替个人缴纳税款的情况,必须额外具有完税凭证,以便将替缴税款部分计入可扣除费用;

Trên đây là giải đáp về việc doanh nghiệp thuê nhà của cá nhân không có hóa đơn có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN hay không. Doanh nghiệp cần lưu ý đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định để bảo đảm khoản chi được chấp nhận khi quyết toán thuế. 

以上是关于企业向个人租用房屋但没有发票,在计算企业所得税时能否计入可扣除费用的解答。企业需要注意按规定准备齐全资料、凭证,以确保在税务决算时该支出能够被认可。(完)

 luatvietnam.vn

Hotline Zalo Messenger