Từ ngày 01/3/2026, áp dụng danh mục ngành nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Luật Đầu tư 2025.
自2026年3月1日起,正式适用2025年《投资法》所规定的投资优惠行业及地区目录。
1. Danh mục ngành nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư 2026
2026年投资优惠行业及地区目录
Điều 15 Luật Đầu tư 2025 quy định về ngành nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư như sau:
2025年《投资法》第十五条对投资优惠行业及地区作出如下规定:
Ngành, nghề ưu đãi đầu tư 投资优惠行业
Ngành, nghề ưu đãi đầu tư là các ngành, nghề được ưu tiên thu hút đầu tư để thực hiện các mục tiêu sau đây:
投资优惠行业是为实现以下目标而优先吸引投资的行业:
| STT序号 |
Mục tiêu được ưu đãi đầu tư
投资优惠目标 |
| 1 |
Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghiệp công nghệ số và công nghiệp bán dẫn.
发展科技、创新、数字化转型、数字技术产业及半导体产业。 |
| 2 |
Phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ, kinh tế số, phát triển các mô hình kinh tế mới.
发展绿色经济、循环经济、共享经济、数字经济,发展新型经济模式。 |
| 3 |
Phát triển cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, thu hút đầu tư quản trị hiện đại, có giá trị gia tăng cao, có tác động lan toả, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.
发展产业集群、价值链,吸引具有现代治理能力、高附加值、具有辐射带动作用、连接全球生产和供应链的投资。 |
| 4 |
Phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch; bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
发展可再生能源、新能源、清洁能源;保障国家能源安全。 |
| 5 |
Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp; bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế biển.
发展农林渔业;保护环境、自然资源,发展海洋经济。 |
| 6 |
Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng.
建设和发展基础设施。 |
| 7 |
Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao thành tích cao và văn hóa dân tộc.
发展教育、培训、医疗、竞技体育及民族文化事业。 |
| 8 |
Phát triển công nghiệp hóa chất trọng điểm, cơ khí trọng điểm và công nghiệp hỗ trợ; phát triển công nghiệp dược.
发展重点化工产业、重点机械产业及辅助工业;发展制药产业。 |
| 9 |
Thực hiện các mục tiêu khác theo quy định của Chính phủ.
实现政府规定的其他目标。 |
Địa bàn ưu đãi đầu tư
投资优惠地区
| STT序号 |
Địa bàn ưu đãi đầu tư
投资优惠地区 |
| 1 |
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
经济社会条件艰苦地区、经济社会条件特别艰苦地区。 |
| 2 |
Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế, khu kinh tế.
工业区、工业集群、出口加工区、高科技园区、高科技应用农业区、集中式数字技术园区、自由贸易区、国际金融中心、经济区。 |
Lưu ý: Theo khoản 7 Điều 14 Luật Đầu tư, trường hợp ưu đãi đầu tư theo địa bàn không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau đây:
注意: 根据《投资法》第十四条第七款,按地区享受投资优惠不适用于以下投资项目:
- Dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản;
依照地质与矿产法律规定进行的矿产开采投资项目;
- Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;
生产、经营属于《特别消费税法》规定的特别消费税应税商品、服务的投资项目,但汽车、飞机、游艇生产项目除外;
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.
依照住房法律规定进行的商品房开发投资项目。
[caption id="attachment_9281" align="aligncenter" width="820"]
Danh mục ngành nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư 2026 (Ảnh minh họa)附图[/caption]
2. Trường hợp ưu đãi đầu tư khác
其他享受投资优惠的情形
Ngoài ưu đãi đầu tư theo ngành, nghề và địa bàn, khoản 1, 5 Điều 14 Luật Đầu tư còn quy định các trường hợp được ưu đãi đầu tư khác là:
除按行业、地区享受投资优惠外,《投资法》第十四条第一款和第五款还规定了其他享受投资优惠的情形,包括:
- Dự án đầu tư có quy mô vốn lớn, dự án đầu tư sử dụng nhiều lao động hoặc dự án đầu tư trọng điểm, quan trọng quốc gia phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.
符合政府规定各时期经济社会发展方向的大规模投资项目、使用较多劳动力的投资项目或重点、国家重要投资项目。
- Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
投资优惠适用于新投资项目和扩建投资项目。
3. Hình thức ưu đãi đầu tư
投资优惠形式
Khoản 2 Điều 14 Luật Đầu tư quy định hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
《投资法》第十四条第二款规定的投资优惠形式包括:
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
企业所得税优惠,包括适用低于普通税率的企业所得税税率,并可根据项目执行期限或全程适用;以及依照企业所得税法规定享受免税、减税及其他优惠;
- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
对用于形成固定资产的进口货物、用于生产的进口原材料、物资、零部件,依照进出口税法规定免征进口税;
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
减免土地使用金、土地租金、土地使用税;
- Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế;
加速折旧,增加应纳税所得额计算时的扣除费用;
- Hình thức ưu đãi đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.
政府规定的其他投资优惠形式。
Về nguyên tắc ưu đãi đầu tư, các khoản 6, 8, 9 Điều 14 Luật Đầu tư quy định:
关于投资优惠的原则,《投资法》第十四条第六款、第八款、第九款规定:
- Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và đất đai.
各类投资优惠的具体优惠幅度,依照税收、会计及土地相关法律的规定执行。
- Ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư.
- Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau thì được áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao nhất.
投资项目如满足不同投资优惠幅度的条件,则适用最高一级的投资优惠。
Trên đây là thông tin về danh mục ngành nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư mới nhất.
以上是关于最新投资优惠行业及地区目录的信息。
Nguồn Luatvietnam
据越南法律网报道