Từ 28/09/2026, người nước ngoài có nhu cầu sử dụng tài khoản định danh điện tử tại Việt Nam sẽ thực hiện theo quy định mới. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ trình tự thực hiện, giấy tờ cần xuất trình và thời hạn giải quyết.
自2026年9月28日起,有需要在越南使用电子身份账户的外国人将按照新规定执行。下文将明确办理流程、需要出示的文件以及处理期限。
1. Người nước ngoài nào được cấp tài khoản định danh điện tử từ 28/9/2026?
1. 从2026年9月28日起,哪些外国人可以获得电子身份账户?
Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 69/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 320/2026/NĐ-CP, người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam hoặc cư trú hợp pháp tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử khi có nhu cầu.
根据经第320/2026/NĐ-CP号法令第3条修订补充的第69/2024/NĐ-CP号法令第7条第2款规定,合法入境越南或在越南合法居留的外国人,如有需求,可获得电子身份账户。
Đáng chú ý, từ 28/09/2026, tài khoản định danh điện tử của người nước ngoài không còn phân biệt theo mức độ. Đây là điểm cần xác định trước khi thực hiện thủ tục cấp tài khoản theo quy định mới.
值得注意的是,从2026年9月28日起,外国人的电子身份账户不再按级别区分。这是按照新规定办理账户发放手续前需要明确的一点。
Như vậy, từ 28/9/2026, quy định mới không còn phân chia tài khoản định danh điện tử của người nước ngoài thành mức độ 1 và mức độ 2 như quy định trước đây. Người nước ngoài đáp ứng điều kiện nêu trên có thể được cấp tài khoản định danh điện tử khi có nhu cầu.
因此,从2026年9月28日起,新规定不再像此前规定那样将外国人的电子身份账户划分为1级和2级。符合上述条件的外国人,如有需求,可以获得电子身份账户。
2. Thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài từ 28/9/2026 được thực hiện thế nào?
2. 从2026年9月28日起,外国人的电子身份账户发放程序如何执行?
Điều 11 Nghị định 69/2024/NĐ-CР được sửa đổi bởi Điều 6 Nghị định 320/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với người nước ngoài. Theo đó, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài từ 28/09/2026 được thực hiện theo các bước sau:
经第320/2026/NĐ-CP号法令第6条修订的第69/2024/NĐ-CP号法令第11条规定了对外国人发放电子身份账户的顺序和程序。据此,从2026年9月28日起,对外国人发放电子身份账户的程序按照以下步骤执行:
Bước 1: Đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh
第一步:前往省级公安出入境管理机构
Người nước ngoài đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, xuất trình:
外国人前往省级公安出入境管理机构,出示以下证件之一:
- Hộ chiếu; hoặc
护照;或
- Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.
具有国际旅行价值的证件。
Sau đó, người nước ngoài thực hiện thủ tục đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử.
之后,外国人办理申请电子身份账户的手续。
Bước 2: Cung cấp thông tin đề nghị cấp tài khoản
第二步:提供申请账户信息
Người nước ngoài phải cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin trên Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử theo Mẫu TK01 ban hành kèm theo Nghị định.
外国人必须按照法令附带的TK01表格,在《电子身份账户申请表》上充分、准确地提供信息。
Trong đó, người đề nghị cần cung cấp rõ:
其中,申请人需要明确提供:
- Số thuê bao di động chính chủ;
本人实名注册的手机号码;
- Địa chỉ thư điện tử, nếu có;
电子邮件地址(如有);
- Thông tin khác đề nghị tích hợp vào ứng dụng định danh quốc gia.
申请集成到国家身份识别应用程序中的其他信息。
Các thông tin này được cung cấp cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
上述信息提供给接收材料的经办人员。
Bước 3: Thu nhận ảnh khuôn mặt, vân tay và xác thực thông tin
第三步:采集人脸图像、指纹并验证信息
Cán bộ tiếp nhận sẽ:
负责受理的经办干部将:
- Nhập thông tin do người nước ngoài cung cấp vào hệ thống định danh và xác thực điện tử;
将外国人提供的信息输入电子身份识别和认证系统;
- Thu nhận ảnh khuôn mặt;
采集人脸图像;
- Thu nhận vân tay của người nước ngoài;
采集外国人的指纹;
- Thực hiện xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
与国家出入境数据库进行验证;
- Hướng dẫn người nước ngoài sử dụng thiết bị số để tải, cài đặt ứng dụng định danh quốc gia;
指导外国人使用数字设备下载和安装国家身份识别应用程序;
- Hướng dẫn kê khai các thông tin trên ứng dụng định danh quốc gia.
指导在国家身份识别应用程序上填报相关信息。
Bước 4: Gửi yêu cầu cấp tài khoản định danh điện tử
第四步:发送电子身份账户发放请求
Sau khi tiếp nhận thông tin và hoàn thành các bước cần thiết, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh gửi yêu cầu cấp tài khoản định danh điện tử tới Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử.
接收信息并完成必要步骤后,出入境管理机构向电子身份识别和认证系统的管理和运营机构发送电子身份账户发放请求。
Bước 5: Nhận thông báo kết quả
第五步:接收结果通知
Theo khoản 5 Điều 11, Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử thông báo kết quả đăng ký tài khoản cho người nước ngoài thông qua một trong các phương thức:
根据第11条第5款规定,电子身份识别和认证系统的管理和运营机构通过以下方式之一向外国人通知账户注册结果:
- Ứng dụng định danh quốc gia;
国家身份识别应用程序;
- Số thuê bao di động chính chủ;
本人实名注册的手机号码;
- Địa chỉ thư điện tử.
电子邮件地址。
3. Người nước ngoài dưới 14 tuổi làm thủ tục cấp tài khoản thế nào?
3. 未满14周岁的外国人如何办理账户发放手续?
Theo khoản 6 Điều 11 Nghị định 69/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 6 Nghị định 320/2026/NĐ-CP, người nước ngoài dưới 14 tuổi, người được giám hộ hoặc người được đại diện phải cùng người đại diện hoặc người giám hộ đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh để làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử.
根据经第320/2026/NĐ-CP号法令第6条修订的第69/2024/NĐ-CP号法令第11条第6款规定,未满14周岁的外国人、被监护人或被代表人,必须与其代表人或监护人一同前往省级公安出入境管理机构,办理电子身份账户发放手续。
Đồng thời, người đại diện hoặc người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài dưới 14 tuổi, người được giám hộ hoặc người được đại diện.
同时,代表人或监护人使用本人实名注册的手机号码,为未满14周岁的外国人、被监护人或被代表人进行申报和注册电子身份账户。
Như vậy, từ 28/09/2026, người nước ngoài dưới 14 tuổi không tự mình thực hiện thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mà phải cùng người đại diện hoặc người giám hộ đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh để thực hiện thủ tục theo quy định.
因此,从2026年9月28日起,未满14周岁的外国人不能自行办理电子身份账户发放手续,而必须与其代表人或监护人一同前往省级公安出入境管理机构,按规定办理手续。
4. Cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài mất bao lâu?
4. 为外国人发放电子身份账户需要多长时间?
Theo khoản 3 Điều 13 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 7 Nghị định 320/2026/NĐ-CP, thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử đối với người nước ngoài được quy định như sau:
根据经第320/2026/NĐ-CP号法令第7条第1款修订补充的第69/2024/NĐ-CP号法令第13条第3款规定,对外国人发放电子身份账户的处理时限如下:
- Không quá 02 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử đã có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
对于国家出入境数据库中已有人脸图像、指纹信息的电子身份账户发放情形,不超过02个工作日;
- Không quá 05 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử nhưng chưa có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.
对于国家出入境数据库中尚未有人脸图像、指纹信息的电子身份账户发放情形,不超过05个工作日。
Về thẩm quyền cấp tài khoản, Điều 16 Nghị định 69/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 9 Nghị định 320/2026/NĐ-CP quy định Thủ trưởng Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử có thẩm quyền cấp, khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử đối với người nước ngoài đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.
关于账户发放的权限,经第320/2026/NĐ-CP号法令第9条修订的第69/2024/NĐ-CP号法令第16条规定,电子身份识别和认证系统的管理和运营机构负责人有权对正在越南境内居留的外国人进行电子身份账户的发放、锁定和解锁。