Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng
越南个人所得税:版权、特许经营权及中奖所得申报指南 

Thứ Tue,
04/08/2026
Đăng bởi Vienduong

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại và trúng thưởng đều thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân, nhưng cách khai thuế có thể khác nhau tùy từng trường hợp. Bài viết dưới đây hướng dẫn cách xác định người có trách nhiệm khai thuế, kỳ khai, nơi nộp và hồ sơ cần chuẩn bị theo quy định mới. 

版权所得、商业特许经营权所得和中奖所得均属于个人所得税应税所得范畴,但具体申报方式因情况而异。下文将根据新规定,指导如何确定纳税申报责任人、申报周期、缴纳地点及所需准备的文件

1. Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

1. 版权、特许经营权及中奖所得的个人所得税申报方式 

Theo khoản 6 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC, việc khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại và trúng thưởng được thực hiện như sau:

根据越南财政部2026年颁布的《第89/2026/TT-BTC号通知》第22条第6款规定,针对版权所得、商业特许经营权所得和中奖所得的个人所得税申报具体如下: 

1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế

1.1. 由支付所得的组织、个人进行代扣代缴的情形 

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập và thực hiện khai thuế theo quy định. Cụ thể:

支付所得的组织、个人有责任在支付所得之前代扣代缴个人所得税,并按规定进行纳税申报。具体而言: 

Khai thuế theo tháng hoặc theo quý, cùng kỳ khai thuế giá trị gia tăng;

按月度或按季度申报,与增值税的申报周期保持一致

Nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế;

在直接管理代扣代缴税款的单位或个人的税务机关提交申报材料

Hồ sơ khai thuế thực hiện theo điểm 7.6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

申报材料按照《第89/2026/TT-BTC号通知》所附附录I7.6条的规定执行

Đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán, việc phân bổ thuế được thực hiện theo điểm d.2 khoản 2 Điều 15 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

对于电脑彩票(电子彩票)经营活动,税款分配按照《第252/2026/NĐ-CP号议定》第15条第2d.2项的规定执行

Tổ chức khấu trừ thuế phải xác định riêng và nộp số thuế TNCN cho từng tỉnh:

代扣代缴税款的机构必须分别确定并向各省缴纳个人所得税金额,具体如下: 

Nơi cá nhân đăng ký tham gia dự thưởng, nếu xổ số điện toán được phân phối qua điện thoại hoặc internet;

若电脑彩票通过电话或互联网渠道分发,则向个人登记参与抽奖所在地缴纳

Nơi phát hành vé, nếu xổ số điện toán được phân phối qua thiết bị đầu cuối.

若电脑彩票通过终端设备分发,则向彩票发行地缴纳

Số thuế phân bổ căn cứ vào số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân.

分配税款数额依据实际已代扣代缴的每名个人的税款金额确定。 

1.2. Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế

1.2. 个人直接申报纳税的情形 

Cá nhân phải trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

个人如果属于以下情形之一,则必须直接向税务机关申报纳税: 

Có thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại hoặc trúng thưởng nhưng bên trả thu nhập chưa khấu trừ thuế;

有版权所得、商业特许经营权所得或中奖所得,但支付所得方尚未代扣代缴税款的

Nhận thu nhập do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả.

收到由未在越南注册纳税的外国组织支付的所得的

Trong các trường hợp này, cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh.

在上述情况下,个人按每次发生额进行申报

Hồ sơ được nộp tại cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú và thực hiện theo điểm 7.6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

申报材料提交至个人居住地所辖的税务机关,并按照《第89/2026/TT-BTC号通知》所附附录I7.6条的规定执行

2. Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế TNCN

2. 个人所得税申报及提交文件的一般原则 

Theo Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC, người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ thông tin trong hồ sơ thuế và nộp đủ tài liệu, chứng từ theo quy định.

根据《第89/2026/TT-BTC号通知》第6条规定,纳税人必须在纳税申报文件中准确、真实、完整地申报信息,并按规定提交齐全的文件和凭证

(1) Trường hợp nộp hồ sơ điện tử

(1) 提交电子文件的情形: 

Nếu hồ sơ yêu cầu bản sao giấy tờ, tài liệu bằng giấy, người nộp thuế nộp bản sao điện tử;

若申报文件要求提供纸质文件的副本,则纳税人提交电子副本

Nếu hồ sơ yêu cầu bản chính hoặc bản sao có chứng thực, người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc tài liệu điện tử hợp lệ theo pháp luật về giao dịch điện tử.

若申报文件要求提供原件或经公证的副本,则纳税人提交以下之一:从原件簿册中提取的电子副本、经公证的电子副本(由原件公证生成),或根据电子交易法律规定有效的电子文件

(2) Trường hợp không phải nộp hoặc khai lại thông tin đã có

(2) 无需提交或重新申报已有信息的情形 

Người nộp thuế không phải:

纳税人无需: 

Nộp lại chứng từ, tài liệu đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế;

提交已在税务管理信息系统中存在的凭证和文件

Khai lại thông tin cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc dữ liệu do các bộ, ngành chia sẻ.

重新申报税务机关已从国家数据库或各部委、行业共享数据中获取的信息

Các thông tin, tài liệu này được hiển thị trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục thuế.

上述信息和文件将在税务管理信息系统上显示,供纳税人在办理税务手续时查询参考

(3) Hệ thống thông tin quản lý thuế có thể hỗ trợ lập tờ khai

(3) 税务管理信息系统可辅助编制申报表 

Nếu dữ liệu có sẵn đủ căn cứ để tính thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế có thể tự động tạo tờ khai để hỗ trợ người nộp thuế.

若已有数据具备足够的计税依据,税务管理信息系统可自动生成申报表,以支持纳税人申报

Tuy nhiên, việc hỗ trợ này không thay thế trách nhiệm của người nộp thuế trong việc khai thuế và xác định số thuế phải nộp.

但此项辅助功能不免除纳税人申报纳税和确定应纳税额的责任

3. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế như thế nào?

3. 税务管理中对纳税人如何进行分组? 

Theo Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cơ quan thuế phân nhóm người nộp thuế để:

根据《第89/2026/TT-BTC号通知》第4条规定,税务机关对纳税人进行分组,以便: 

Xác định đối tượng được áp dụng chế độ ưu tiên;

确定适用优先制度的对象

Phân bổ nguồn lực và áp dụng biện pháp quản lý phù hợp;

合理分配资源并采取适当的管理措施

Đánh giá mức độ tuân thủ và rủi ro về thuế.

评估纳税遵从度和税务风险水平

3.1. Tiêu chí phân nhóm

3.1. 分组标准 

Người nộp thuế được phân nhóm dựa trên các tiêu chí chủ yếu sau:

纳税人根据以下主要标准进行分组: 

Địa bàn hoạt động và nơi đăng ký thuế;

经营所在地及税务登记地

Loại người nộp thuế, gồm tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ thuế và các đối tượng khác;

纳税人类型,包括组织、企业、个体工商户、经营个人、负有纳税义务的个人及其他对象

Quy mô hoạt động như doanh thu, số thuế nộp ngân sách, vốn, tài sản, lao động, đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh;

经营规模,如营业收入、上缴国库税款金额、资本、资产、用工数量、附属单位及经营场所

Ngành nghề, lĩnh vực và phương thức hoạt động, như sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải, tài chính, xây dựng, bất động sản, thương mại điện tử, nền tảng số và giao dịch xuyên biên giới;

行业、领域及经营方式,如生产、贸易、服务、运输、金融、建筑、房地产、电子商务、数字平台及跨境交易

Mức độ tuân thủ pháp luật, lịch sử tuân thủ và mức độ rủi ro về thuế.

法律遵从程度、历史遵从记录及税务风险等级

3.2. Đánh giá mức độ tuân thủ và rủi ro

3.2. 遵从度和风险评估 

Cơ quan thuế đánh giá người nộp thuế dựa trên:

税务机关基于以下方面对纳税人进行评估: 

Việc đăng ký, khai và nộp thuế;

税务登记、申报及缴税情况

Tình trạng nợ thuế;

欠税状况

Kết quả kiểm tra thuế;

税务检查结果

Việc chấp hành quyết định của cơ quan thuế;

税务机关决定的执行情况

Rủi ro trong sử dụng hóa đơn điện tử, hoàn thuế, miễn, giảm thuế và xác định nghĩa vụ thuế.

电子发票使用、退税、免税减税及纳税义务确定等方面的风险

3.3. Biện pháp quản lý đối với từng nhóm

3.3. 各分组的管理措施 

Tuân thủ tốt, rủi ro thấp: Được xem xét áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý thuế.

良好遵从、低风险:考虑在税务管理中适用优先制度

Tuân thủ trung bình, rủi ro thấp hoặc trung bình: Được hỗ trợ, hướng dẫn, tuyên truyền và đào tạo để nâng cao mức độ tuân thủ.

中等遵从、低风险或中等风险:提供支持、指导、宣传和培训,以提高遵从度

Tuân thủ thấp hoặc rủi ro cao: Bị cảnh báo, giám sát và theo dõi;

低遵从或高风险:予以警告、监督和跟踪 

trường hợp vừa tuân thủ thấp vừa rủi ro cao có thể bị kiểm tra, cưỡng chế và áp dụng biện pháp quản lý tăng cường.

对于既低遵从又高风险的,可进行检查、强制执法并采取强化管理措施

Không tuân thủ: Được đưa vào diện giám sát trọng điểm về thuế.

不遵从:纳入税务重点监督对象

luatvietnam.vn

Hotline Zalo Messenger