Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?
2027年地区最低工资上调:对企业与劳动者有何影响? 

Thứ Thu,
30/07/2026
Đăng bởi Vienduong

 

Dự kiến từ ngày 01/01/2027, mức lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh tăng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Vậy khi lương tối thiểu vùng tăng sẽ tác động thế nào đến doanh nghiệp cũng như người lao động? 

预计从202711日起,将针对签订劳动合同的劳动者调整提高地区最低工资标准。那么,当地区最低工资上调时,将对企业以及劳动者产生怎样的影响呢? 

1. Lương tối thiểu vùng tăng từ 2027, doanh nghiệp bị tác động thế nào?

1. 2027年起地区最低工资上调,企业会受到怎样的影响? 

Theo dự thảo Nghị định mức lương tối thiểu vùng dự kiến tăng 7,2%. Việc điều chỉnh này không chỉ làm tăng tiền lương của người lao động mà còn kéo theo nhiều nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.

根据地区最低工资标准法令草案,预计上调幅度为7.2%。这一调整不仅会增加劳动者的工资,还会连带增加企业的多项财务义务。 

1.1 Phải tăng lương cho người lao động đang hưởng lương tối thiểu vùng

1.1 必须为正在领取地区最低工资的劳动者加薪 

Khoản 2 Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

2019年劳动法典》第90条第2款规定,按工作或职务计算的薪资不得低于最低工资标准。 

Vì vậy, từ ngày 01/01/2027, doanh nghiệp phải điều chỉnh tiền lương đối với người lao động đang hưởng lương tối thiểu vùng để bảo đảm không thấp hơn mức mới theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

因此,自202711日起,企业必须调整正在领取地区最低工资的劳动者的薪资,确保其不低于第293/2025/NĐ-CP号法令规定的新标准。 

1.2 Có thể tăng chi phí đóng BHXH, BHYT, BHTN

1.2 可能导致缴纳社保、医保、失业保险的费用增加 

Theo khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, đối với người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

根据《2024年社会保险法》第31条第1款规定,对于由用人单位决定工资的劳动者,作为社会保险缴费基数的工资,包括按工作或职务计算的薪资、工资津贴以及双方约定在每个工资支付周期内定期、稳定支付的其他补充款项。 

Vì vậy, khi lương tối thiểu vùng tăng, chi phí đóng BHXH, BHYT, BHTN của doanh nghiệp chỉ tăng nếu doanh nghiệp phải điều chỉnh tiền lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động và việc điều chỉnh đó làm tăng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm. 

因此,当地区最低工资标准提高时,企业的社会保险、医疗保险、失业保险缴费成本只有在企业需调整劳动者所从事工作或职务的工资标准,且该调整导致作为保险缴费基数的工资增加时,才会相应增加。 

1.3 Có thể tăng kinh phí công đoàn

1.3 工会经费可能增加 

Căn cứ khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024, sửa đổi 2025, kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

根据2024年《工会法》(2025年修订)第29条第1款的规定,工会经费由企业、不享有100%财政拨款的事业单位、合作社、合作社联合会以及其他依法使用劳动者的机关、组织、单位,按其用于缴纳强制性社会保险的工资总额的2%缴纳。 

Do đó, việc tăng lương tối thiểu có thể dẫn đến tăng kinh phí công đoàn nếu quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động tăng.

因此,若用于缴纳强制性社会保险的工资总额增加,则最低工资标准的提高可能导致工会经费相应增加。 

1.4 Tăng mức lương ngừng việc phải trả cho người lao động

1.4 停工待岗期间应付给劳动者的工资标准提高 

Theo Điều 99 Bộ luật Lao động quy định trong một số trường hợp ngừng việc, doanh nghiệp phải trả cho người lao động ít nhất bằng mức lương tối thiểu.

根据《劳动法典》第99条的规定,在某些停工待岗情形下,企业须向劳动者支付的工资至少不低于最低工资标准。 

Do đó, từ ngày 01/01/2027, khi lương tối thiểu vùng tăng, mức lương ngừng việc tối thiểu doanh nghiệp phải chi trả cũng tăng theo.

因此,自202711日起,当地区最低工资标准提高时,企业须支付的最低停工待岗工资也将随之提高。 

1.5 Tăng mức lương khi tạm thời điều chuyển người lao động sang công việc khác

1.5 临时调派劳动者从事其他工作时的工资标准提高 

Theo khoản 3 Điều 29, khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, tiền lương theo công việc mới không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

根据《劳动法典》第29条第3款的规定,当临时将劳动者调派从事与劳动合同约定不同的工作时,新工作岗位的工资不得低于最低工资标准。 

Do đó, việc tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2027 sẽ buộc doanh nghiệp điều chỉnh mức lương tối thiểu áp dụng đối với các trường hợp điều chuyển công việc nếu đang trả dưới mức quy định mới.

因此,自202711日起,地区最低工资标准提高后,若企业目前支付给被调派劳动者的工资低于新规定的最低标准,则须相应调整该情形下的最低工资水平。 

2. Lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2027, người lao động được hưởng lợi gì?

2. 202711日起地区最低工资标准提高,劳动者将获得哪些利好? 

Theo dự thảo Nghị định về tăng lương tối thiểu vùng, từ ngày 01/01/2027, mức lương tối thiểu vùng tăng bình quân 7,2%. Việc điều chỉnh này không chỉ giúp tăng thu nhập của một bộ phận người lao động mà còn làm thay đổi nhiều quyền lợi liên quan đến tiền lương, bảo hiểm và trợ cấp.

根据关于提高地区最低工资标准的议定草案,自202711日起,地区最低工资标准平均上调7.2%。此次调整不仅有助于提高部分劳动者的收入,还将对与工资、保险及补贴相关的多项权益产生影响。 

2.1 Được tăng lương nếu đang hưởng lương tối thiểu vùng

2.1 若劳动者当前领取的是地区最低工资,其工资将相应提高 

Khoản 2 Điều 90 Bộ luật Lao động quy định mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

《劳动法典》第90条第2款规定,按工作或职务支付的工资不得低于最低工资标准。 

Do đó, từ ngày 01/01/2027, người lao động đang hưởng mức lương tối thiểu vùng sẽ được doanh nghiệp điều chỉnh tăng lương để bảo đảm không thấp hơn mức tối thiểu mới.

因此,自202711日起,对于正在领取地区最低工资的劳动者,企业须相应调整其工资,以确保不低于新的最低工资标准。 

2.2 Được tăng tiền lương ngừng việc

2.2 停工待岗期间的工资相应提高 

Theo Điều 99 Bộ luật Lao động, trong một số trường hợp như ngừng việc do lỗi của người lao động khác hoặc do sự cố điện, nước, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, lý do kinh tế..., người lao động được trả lương ngừng việc nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

根据《劳动法典》第99条的规定,在因其他劳动者的过错,或因水电故障、自然灾害、火灾、疫情、经济原因等情形导致停工待岗时,劳动者可获得停工待岗工资,但该工资不得低于最低工资标准。 

Vì vậy, khi lương tối thiểu vùng tăng từ ngày 01/01/2027, mức lương ngừng việc tối thiểu người lao động được hưởng cũng tăng theo.

因此,自202711日起,当地区最低工资标准提高时,劳动者可享受的最低停工待岗工资也将随之提高。 

2.3 Được tăng mức lương tối thiểu khi bị điều chuyển công việc

2.3 被调派从事其他工作时,最低工资标准相应提高 

Theo khoản 3 Điều 29, khi người lao động được tạm thời chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ và không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

根据《劳动法典》第29条第3款的规定,当劳动者被临时调派从事与劳动合同约定不同的工作时,新工作岗位的工资至少应等于原岗位工资的85%,且不得低于最低工资标准。 

Do đó, khi lương tối thiểu vùng tăng, mức lương thấp nhất người lao động được nhận trong thời gian điều chuyển công việc cũng tăng theo.

因此,当地区最低工资标准提高时,劳动者在调派工作期间可获得的最低工资标准也随之提高。 

2.4 Chỉ phải bồi thường khi thiệt hại có giá trị lớn hơn

2.4 仅当损失价值超过一定额度时才须承担赔偿责任 

Khoản 1 Điều 129 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất, có giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng, thì chỉ phải bồi thường nhiều nhất 03 tháng tiền lương.

2019年《劳动法典》第129条第1款规定,若劳动者因疏忽造成非严重的损失,且损失价值不超过10个月的地区最低工资标准,则其最高赔偿额不超过3个月的工资。 

Do mức lương tối thiểu vùng tăng từ ngày 01/01/2027, ngưỡng giá trị thiệt hại tính theo 10 tháng lương tối thiểu vùng cũng tăng, đồng nghĩa với việc người lao động chỉ phải bồi thường khi giá trị thiệt hại đạt mức cao hơn trước.

由于自202711日起地区最低工资标准提高,按10个月地区最低工资标准计算的损失价值阈值也相应提高,这意味着劳动者仅在损失价值达到比以前更高的水平时才须进行赔偿。 

2.5 Có thể tăng mức đóng và mức hưởng BHXH

2.5 社会保险缴费额及待遇水平可能相应提高 

Theo khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

根据2024年《社会保险法》第31条第1款的规定,由用人单位决定工资水平的劳动者,其用于缴纳社会保险的工资基数包括:按工作或职务确定的工资、工资津贴以及其他经约定在每期工资支付中经常性、稳定性发放的附加款项。 

Do đó, khi lương tối thiểu vùng tăng, mức đóng BHXH của người lao động có thể tăng nếu doanh nghiệp phải nâng mức lương theo công việc hoặc chức danh và khoản tăng này thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Khi căn cứ đóng tăng, mức hưởng của một số chế độ BHXH được tính trên tiền lương đóng BHXH cũng có thể tăng; tuy nhiên, tác động cụ thể phụ thuộc quá trình đóng và công thức tính của từng chế độ.

因此,当地区最低工资标准提高时,若企业须相应提高按工作或职务确定的工资水平,且该提高部分属于社会保险缴费工资基数的范畴,则劳动者的社会保险缴费额可能随之增加。当缴费基数提高时,部分基于社会保险缴费工资计算的社会保险待遇水平也可能相应提高;但具体影响程度取决于实际缴费过程及各险种待遇的具体计算方式。 

2.6 Có thể tăng mức đóng và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

2.6 失业保险缴费额及待遇水平可能相应提高 

Theo Điều 34 Luật Việc làm 2025, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng tại thời điểm đóng.

根据2025年《就业法》第34条的规定,由用人单位决定工资水平的劳动者,其用于缴纳失业保险的工资基数包括:按工作或职务确定的工资、工资津贴以及其他经约定在每期工资支付中经常性、稳定性发放的附加款项。失业保险缴费工资基数的最高限额为缴费时所在地区月度最低工资标准的20倍。 

Vì vậy, lương tối thiểu vùng tăng không đồng nghĩa với việc đặt ra một mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu mới. Mức đóng chỉ tăng khi tiền lương thực tế thuộc căn cứ đóng của người lao động tăng; đồng thời, trần tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cũng tăng theo lương tối thiểu vùng.

因此,地区最低工资标准提高并不意味着设定了一个新的失业保险最低缴费额。缴费额仅在劳动者实际属于缴费基数的工资增加时才相应提高;同时,失业保险缴费工资基数的上限也随地区最低工资标准的提高而提高。 

2.7 Tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa

2.7 失业保险金最高领取标准相应提高 

Theo Điều 38 Luật Việc làm 2025, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng tối đa không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng.

根据2025年《就业法》第38条的规定,每月失业保险金的领取标准最高不得超过地区最低工资标准的5倍。 

Do đó, từ ngày 01/01/2027, khi lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng, mức trần trợ cấp thất nghiệp mà người lao động có thể được hưởng cũng tăng theo.

因此,自202711日起,当地区最低工资标准调整提高时,劳动者可领取的失业保险金最高上限也将相应提高。 

luatvietnam.vn

Hotline Zalo Messenger