Theo điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, số 67/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 34 Luật An ninh mạng 2025, số 116/2025/QH15, xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo thuộc ngành, nghề được ưu đãi thuế TNDN.
根据2025年《企业所得税法》(第67/2025/QH15号)第12条第2款b项,经2025年《网络安全法》(第116/2025/QH15号)第34条第9款修订补充,建设人工智能数据中心属于享受企业所得税优惠的行业、领域。
Đồng thời, theo điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, theo đó, xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số thuộc ngành, nghề ưu đãi thuế TNDN.
同时,根据2025年《第320/2025/NĐ-CP号议定》第18条第2款b项规定,依据数字技术产业法律规定建设的人工智能数据中心,属于享受企业所得税优惠的行业、领域。
Về mức ưu đãi, theo điểm a khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, số 67/2025/QH15 và điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới xây dựng trung tâm dữ liệu AI được áp dụng thuế suất TNDN 10% trong 15 năm nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện hưởng ưu đãi.
关于优惠税率,根据2025年《企业所得税法》(第67/2025/QH15号)第13条第1款a项和《第320/2025/NĐ-CP号议定》第19条第1款a项规定,企业从新建人工智能数据中心投资项目取得的所得,若充分满足享受优惠的条件,可在15年内适用10%的企业所得税税率。
Đồng thời, theo điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, số 67/2025/QH15 và điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập từ dự án này còn được:
同时,根据2025年《企业所得税法》(第67/2025/QH15号)第14条第1款a项和《第320/2025/NĐ-CP号议定》第20条第1款a项规定,该项目的所得还可享受:
- Miễn thuế TNDN trong 4 năm;
- 免征企业所得税4年;
- Giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
- 后续9年减半缴纳企业所得税。
Về thời điểm tính ưu đãi, khoản 7 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và khoản 7 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới có doanh thu.
关于优惠时间的计算,2025年《企业所得税法》第13条第7款和2025年第320/NĐ-CP号法令第19条第7款规定,15年内适用10%优惠税率的时间自新投资项目产生收入的第一年起计算。
Đối với thời gian miễn, giảm thuế, khoản 4 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và khoản 4 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên dự án có thu nhập chịu thuế. Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu, thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm thứ 4.
关于免税、减税时间,2025年《企业所得税法》第14条第4款和2025年第320/NĐ-CP号法令第20条第4款规定,免税、减税时间自项目产生应纳税所得额的第一年起计算。若自产生收入的第一年起前3年没有应纳税所得额,则免税、减税时间自第4年起计算。
Ngoài ra, theo điểm a khoản 6 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và khoản 6 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, đối với dự án đầu tư mới thuộc trường hợp được luật quy định, nếu có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng và có ảnh hưởng lớn về kinh tế - xã hội cần đặc biệt khuyến khích, Thủ tướng Chính phủ có thể quyết định kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi nhưng tối đa không quá 15 năm.
此外,根据2025年《企业所得税法》第13条第6款a项和2025年第320/NĐ-CP号法令第19条第6款,对于法律规定情形的新投资项目,若投资规模最低为6,000亿越南盾且对经济社会具有重大影响而需要特别鼓励的,政府总理可决定延长优惠税率的适用时间,但最长不得超过15年。
Như vậy, dự án đầu tư mới xây dựng trung tâm dữ liệu AI nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện có thể được hưởng thuế suất TNDN 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo; trường hợp đáp ứng điều kiện về quy mô vốn và mức độ ảnh hưởng kinh tế - xã hội còn có thể được xem xét kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi tối đa 15 năm.
因此,新建人工智能数据中心项目如果完全满足条件,则可享受15年内企业所得税税率为10%、免税4年及之后9年减半缴纳应纳税款的优惠;若满足投资规模和经济社会影响程度的条件,还可考虑将优惠税率适用期限再延长最多15年。
Điều kiện để dự án xây dựng trung tâm dữ liệu AI được hưởng ưu đãi thuế TNDN
人工智能数据中心建设项目享受企业所得税优惠的条件
Theo khoản 1 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, ưu đãi thuế TNDN tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 được áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
根据2025年《企业所得税法》第18条第1款,第13条、第14条和第15条规定的企业所得税优惠适用于实行会计制度、发票、凭证并按照申报方式缴纳税款的企业。
Đồng thời, theo khoản 2 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế với thu nhập từ hoạt động không được hưởng ưu đãi.
同时,根据2025年《企业所得税法》第18条第2款,企业必须将享受税收优惠的生产经营活动所得与不享受优惠的经营活动所得分开核算。
Nếu không hạch toán riêng được, thu nhập từ hoạt động được ưu đãi được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí của hoạt động được ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp.
若无法单独核算,则享受优惠的经营活动所得按照享受优惠活动的收入或成本占企业总收入或总成本的比例确定。
Riêng đối với ưu đãi theo diện dự án đầu tư mới, điểm a khoản 8 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định dự án phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo pháp luật chuyên ngành.
对于属于新投资项目类型的优惠,2025年第320/NĐ-CP号法令第23条第8款a项规定,项目必须由有权国家机关颁发投资登记证书、批准投资方针或根据专门法律批准投资。
Trường hợp dự án không thuộc diện phải thực hiện các thủ tục này, việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định.
若项目不属于必须办理上述手续的情形,则新投资项目的认定依据企业按照规定报送投资登记机构的投资项目实施报告。
Đồng thời, theo điểm b khoản 8 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi không bao gồm dự án hình thành từ sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; hoặc từ chuyển đổi chủ sở hữu, mua lại dự án đầu tư đang hoạt động và một số trường hợp kế thừa dự án cũ theo quy định.
同时,根据2025年第320/NĐ-CP号法令第23条第8款b项规定,享受优惠的新投资项目不包括因合并、兼并、分立、分拆、转换企业类型而形成的项目;也不包括因转换所有者、收购正在运营的投资项目以及按规定承继旧项目的若干情形。