Hoạt động kinh doanh trên sàn thương mại điện tử ngày càng phổ biến, kéo theo nhiều băn khoăn về nghĩa vụ lập hóa đơn. Vậy khi bán hàng trên sàn thương mại điện tử, người bán có bắt buộc phải xuất hóa đơn cho từng giao dịch hay không?
电商平台上的经营活动日益普及,随之而来的是许多关于开具发票义务的疑问。那么,当在电商平台销售商品时,卖家是否必须为每笔交易开具发票呢?
Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải xuất hóa đơn?
在电商平台销售是否需要开具发票?
Không phải mọi cá nhân, hộ kinh doanh bán hàng trên sàn thương mại điện tử đều bắt buộc phải xuất hóa đơn điện tử. Chỉ những trường hợp thuộc diện phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định hoặc tự nguyện đăng ký sử dụng mới phải thực hiện việc lập hóa đơn theo quy định của pháp luật.
并非所有在电商平台销售商品的个人、个体经营户都强制要求开具电子发票。只有那些属于依法必须使用电子发票的情形,或者自愿登记使用电子发票的,才需要按照法律规定进行发票开具。
Cụ thể, khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp phải sử dụng hóa đơn điện tử bao gồm:
具体而言,第254/2026/NĐ-CP号法令第6条第1款规定,必须使用电子发票的情形包括:
- Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các trường hợp rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
经济组织、其他组织、个体经营户、个人经营者以及根据财政部部长规定属于高风险税务情形的,在销售商品、提供服务时,必须使用带有税务机关代码的电子发票;
- Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính, viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử... và tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định, bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế…
- 在电力、成品油、邮政、电信、自来水、金融银行、证券、加密资产、碳排放交易所交易支持服务、保险、医疗、电子商务经营等领域经营的企业,以及已经或将以电子方式与税务机关进行交易的经济组织,若已建设信息技术基础设施,拥有符合规定的会计软件和电子发票开具软件,能够满足电子发票的开具、查询和数据存储要求,并确保将电子发票数据传送给买方和税务机关,则可以使用不带税务机关代码的电子发票;
- Tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.
- 经济组织、个体经营户、个人经营者从事商品销售、提供服务活动,其中包括直接向消费者销售商品、提供服务的情形(如:商业中心;超市;零售业(汽车、摩托车及其他机动车辆除外);餐饮业;餐厅;酒店;客运服务;公路运输直接辅助服务;艺术、娱乐、休闲服务;电影放映活动;以及根据越南国民经济行业分类系统规定的其他个人服务),必须使用收银机电子发票。
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
- 年营业额超过10亿越南盾的个体经营户、个人经营者,或者销售须办理所有权、使用权登记资产的个体经营户、个人经营者,必须使用带有税务机关代码的电子发票,或由收银机生成并与税务机关数据连接的电子发票。
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử mà có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
不属于必须使用电子发票情形的个体经营户、个人经营者,如有使用电子发票的需求,可以登记使用带有税务机关代码的电子发票,或由收银机生成并与税务机关数据连接的电子发票。
Như vậy, hoạt động bán hàng trên sàn thương mại điện tử phải xuất hóa đơn trong 03 trường hợp:
因此,电商平台上的销售活动必须在以下三种情况下开具发票:
- Người bán là doanh nghiệp kinh doanh trên sàn thương mại điện tử; tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử…
- 卖方是在电商平台经营的企业;已经或将要通过电子方式与税务机关进行交易的经济组织,已建设信息技术基础设施,拥有会计软件系统和电子发票开具软件等;
- Người bán là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng;
- 卖方是年营业额超过10亿越南盾的个体工商户、个人经营者;
- Người bán tự nguyện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
- 卖方自愿登记使用带有税务机关代码的电子发票,或从具有与税务机关数据连接的收银机生成的电子发票。
Thời điểm xuất hóa đơn bán hàng trên sàn thương mại điện tử
电商平台销售发票的开具时间点
Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 254/2026, thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
根据第254/2026号法令第9条第1款的规定,销售货物的发票开具时间点为货物所有权或使用权转移给买方之时,无论是否已收到款项。
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
对于货物出口(包括加工出口),电子商业发票、电子增值税发票或电子销售发票的开具时间由卖方自行确定,但最迟不得超过货物按照海关法律规定办结通关手续之日的下一个工作日。
Hóa đơn phải có các nội dung quy định tại Điều 10 Nghị định 254 như sau:
发票必须包含第254号法令第10条规定的以下内容:
- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
- 发票名称、发票符号、发票样本符号;
- Số hóa đơn;
- 发票号码;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
- 卖方名称、地址、税号;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;
- 买方名称、地址、税号,或与财政预算有关的单位代码,或个人身份号码;
- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;
- 货物或服务的名称、计量单位、数量、单价;未含增值税的金额、增值税税率、按各税率计算的增值税税额合计、增值税税额总计、含增值税的付款总额。
- Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);
- 卖方签名、买方签名:电子发票上不一定必须有买方的数字签名(除非买卖双方另有约定);
- Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định này và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;
- 发票开具时间:按照本法令第9条的指导执行,并以公历日、月、年的格式显示;
- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;
- 电子发票上的数字签名时间;
- Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
- 带有税务机关代码的电子发票的税务机关代码;
- Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).
- 属于国家预算的规费、商业折扣、促销(如有)以及其他相关内容(如有)。(完)